Tên gọi và phân loại
Đặc điểm thực vật và nhận dạng
Rau má là cây thân thảo sống nhiều năm, thân mảnh bò sát mặt đất và thường bén rễ tại các đốt. Từ mỗi đốt mọc ra cuống lá dài; phiến lá hình thận đến gần tròn, gốc lõm, mép khía răng tròn. Bề mặt lá có thể nhẵn hoặc mang lông thưa tùy quần thể.
Cụm hoa dạng tán nhỏ mọc ở kẽ lá, thường chỉ có vài hoa rất nhỏ, màu trắng xanh đến phớt tím. Quả nhỏ, dẹt bên và có gân rõ. Các chi tiết về cụm hoa, quả và thân bò giúp phân biệt tốt hơn so với chỉ nhìn kích thước lá.
Tên dân gian “rau má lá to”, “rau má núi” có thể được dùng không thống nhất cho nhiều cây khác nhau. Không nên xác định loài chỉ bằng tên bán hàng, vị đắng hoặc một ảnh lá; nguồn dược liệu cần có định danh thực vật và kiểm soát tạp loài.
Hình ảnh nhận biết Rau Má
Ảnh thực tế hỗ trợ quan sát hình thái; không sử dụng một ảnh đơn lẻ để tự xác định cây thuốc.






Phân bố và sinh thái
POWO ghi nhận rau má có vùng bản địa rộng từ Caucasus qua vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới của Cựu Thế giới đến Đông Australia và Tây Thái Bình Dương. Cây thường gặp ở đồng cỏ ẩm, ven sông, đầm lầy, bờ mương và nơi đất ẩm.
Tại Việt Nam, rau má mọc hoang và được trồng rộng rãi làm rau, đồ uống hoặc nguyên liệu. Cây phát triển mạnh trong điều kiện ẩm và có thể thu hái nhiều đợt; chất lượng vẫn phụ thuộc giống, nước tưới, đất, vệ sinh và quy trình sau thu hoạch.
Thu hái, sơ chế và bảo quản
Rau má có thể được thu hái quanh năm ở vùng trồng phù hợp. Khi dùng làm dược liệu, nên thu lô cây đã được xác định đúng loài, loại bỏ lá úa, đất cát, cây lẫn và nguồn nguyên liệu có nguy cơ nhiễm bẩn.
Dạng tươi cần rửa kỹ bằng nguồn nước an toàn và dùng sớm. Dạng khô nên làm ráo, cắt phù hợp rồi sấy hoặc phơi trong điều kiện hạn chế bụi và ẩm; bảo quản kín, khô, tránh ánh sáng. Rau má mọc ở mương hoặc vùng nước ô nhiễm không nên dùng làm thực phẩm hay dược liệu.
Thành phần hóa học và hoạt chất liên quan
Nhóm chất được nghiên cứu nhiều nhất là saponin triterpen, gồm asiaticoside, madecassoside và các aglycone asiatic acid, madecassic acid. Ngoài ra còn có flavonoid, hợp chất phenolic, tinh dầu và các thành phần khác.
Hàm lượng thay đổi theo nguồn gốc, bộ phận, điều kiện trồng, thời điểm thu hái và phương pháp chiết. Kết quả với một cao chuẩn hóa hoặc chế phẩm bôi ngoài không thể tự động áp dụng cho nước rau má, rau ăn hoặc mọi sản phẩm uống.
Record hoạt chất được liên kết trực tiếp với hồ sơ này.
Record hoạt chất được liên kết trực tiếp với hồ sơ này.
Record hoạt chất được liên kết trực tiếp với hồ sơ này.
Record hoạt chất được liên kết trực tiếp với hồ sơ này.
Dữ liệu theo Y học cổ truyền
Trong YHCT, rau má thường được xếp vào nhóm thanh nhiệt, giải độc và lợi thủy. Một số tài liệu còn mô tả lương huyết hoặc sinh cơ. Các thuật ngữ này cần được đọc trong bối cảnh biện chứng YHCT và nguồn trích dẫn cụ thể.
Rau má dùng làm thực phẩm không đồng nghĩa với phù hợp ở mọi liều hoặc mọi dạng chiết. Người có thể trạng hư hàn, tiêu chảy kéo dài hoặc đang điều trị bệnh nên tránh tự dùng lượng lớn kéo dài.
An toàn và lưu ý quan trọng
Rau má dùng như thực phẩm với lượng thông thường khác với cao chiết đậm đặc. Các chế phẩm uống, bôi và mỹ phẩm có tiêu chuẩn, liều và dữ liệu an toàn khác nhau; không đánh đồng kết quả giữa các dạng.
Người mang thai hoặc cho con bú, trẻ nhỏ, người có bệnh gan, tiền sử dị ứng da, huyết áp thấp hoặc đang dùng thuốc an thần/thuốc điều trị khác nên hỏi ý kiến chuyên môn trước khi dùng chế phẩm cô đặc. Ngừng dùng khi xuất hiện phát ban, ngứa, buồn nôn, đau bụng, chóng mặt hoặc dấu hiệu bất thường. EMA 2022 đánh giá một số chế phẩm dùng ngoài cho vết thương nhỏ; phạm vi này không chứng minh mọi công dụng đường uống.
Nghiên cứu hiện đại
Bằng chứng hiện đại phụ thuộc dạng chế phẩm và chỉ định. Có tổng quan về thành phần, độc tính và liền thương, nhưng chất lượng nghiên cứu lâm sàng không đồng đều; không nên chuyển kết quả của sản phẩm chuẩn hóa sang rau má dùng thông thường.
PMID 34463404 · DOI 10.1002/ptr.7248
Systematic review · 2022Systematic review of Centella asiatica on wound healingPMID 35328954 · DOI 10.3390/ijerph19063266
Expert safety assessment; topical cosmetic use · 2023Safety assessment of Centella asiatica-derived cosmetic ingredientsPMID 36812692 · DOI 10.1177/10915818231158272
Dược điển và tiêu chuẩn
Dược điển Việt Nam V
EMA/HMPC/489142/2020, Revision 1
Phân bố và vùng dược liệu
Phổ biến ở nơi ẩm, ven mương và vùng trồng rau; không đồng nhất với chứng nhận vùng nguyên liệu.
Tài liệu tham khảo
Centella asiatica (L.) Urb., accepted species; distribution and botanical descriptions. Kew Science, accessed 11/08/2026.
//powo.science.kew.org/taxon/urn:lsid:ipni.org:names:1197718-2/general-information
Dược điển Việt Nam V. Hà Nội: Nhà xuất bản Y học; 2017. Chuyên luận Rau má.
European Union herbal monograph on Centella asiatica (L.) Urb., herba, Revision 1. EMA/HMPC/489142/2020; adopted 30 March 2022.
//www.ema.europa.eu/en/medicines/herbal/centellae-asiaticae-herba
Ethnobotany, phytochemistry, pharmacology, and toxicity of Centella asiatica. Phytother Res. 2021;35(12):6624-6654. PMID 34463404. DOI 10.1002/ptr.7248.
//pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/34463404/
A systematic review of the effect of Centella asiatica on wound healing. Int J Environ Res Public Health. 2022;19(6):3266. PMID 35328954. DOI 10.3390/ijerph19063266.
//pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/35328954/
Safety assessment of Centella asiatica-derived ingredients as used in cosmetics. Int J Toxicol. 2023;42(1 Suppl):5S-22S. PMID 36812692. DOI 10.1177/10915818231158272.
//pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/36812692/

